
Việc xác định đúng thời hạn khai, nộp thuế theo từng hình thức là yếu tố quan trọng giúp hộ kinh doanh hạn chế rủi ro vi phạm và chủ động trong kế hoạch tài chính.
Các mốc thời gian khai và nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã làm rõ các mốc thời gian quan trọng liên quan đến việc khai và nộp thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân, giúp thống nhất cách thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh
- Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp đặc thù).
2. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
3. Thuế cho thuê bất động sản
- Khai 2 lần/năm: Hạn nộp lần lượt là 31/7 (trong năm) và 31/1 năm sau.
- Khai 1 lần/năm: Chậm nhất là 31/1 của năm kế tiếp.
Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và được ủy quyền khai, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện theo kỳ thanh toán tiền thuê. Nếu cá nhân cho cá nhân thuê, bên cho thuê phải tự khai thuế.
4. Nguyên tắc nộp thuế
- Thời hạn nộp thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Đối với hồ sơ khai bổ sung, thời hạn nộp thuế được tính theo kỳ phát sinh sai sót.
Quy định này giúp người nộp thuế dễ theo dõi, hạn chế rủi ro chậm nộp và đảm bảo tuân thủ đúng nghĩa vụ tài chính.
Với hồ sơ khai bổ sung, thời hạn nộp thuế được tính theo kỳ tính thuế phát sinh sai sót. Quy định này giúp người nộp thuế dễ theo dõi và hạn chế chậm trễ trong thực hiện nghĩa vụ tài chính.