
Dưới đây là cập nhật quy định về Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026.
Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp sau:
| Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế=> Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. |
| Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLD dưới 03 tháng=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. |
| Đối với cá nhân ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế. |
| Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn=> Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.(Đây là điểm mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP so với quy định trước đó) |
Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.